Phong thủy – Bất Động Sản Gland https://nhadatdaklak.com.vn nhadatgland.com Tue, 22 Dec 2020 12:30:51 +0000 vi-VN hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.4 Ý NGHĨA 8 HƯỚNG BÁT TRẠCH CÓ TRONG PHONG THỦY https://nhadatdaklak.com.vn/y-nghia-8-huong-bat-trach-co-trong-phong-thuy.html Tue, 22 Dec 2020 12:26:07 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11591

Ý NGHĨA 8 HƯỚNG BÁT TRẠCH CÓ TRONG PHONG THỦY

Mỗi khi suy tính để xây dựng nhà cửa, người ta sẽ thường đi xem phong thủy để chọn ra hướng tốt hay còn phù hợp với gia chủ mang mệnh tuổi khác nhau. Mỗi mệnh tuổi sẽ có những hướng phù hợp khác nhau. Bài viết này của The K Park sẽ tổng hợp ý nghĩa 8 hướng Bát Trạch có trong phong thủy, giúp bạn hiểu rõ hơn về các hướng này. Từ đó chọn ra được hướng phù hợp với mình nhất.

Bát trạch là một trường phái phong thủy cổ xưa, không rõ do ai sáng tạo ra, chỉ biết đây là một môn học về phong thủy rất được thịnh hành vào thời Đại Tống. Bát trạch được tính toán dựa trên 8 quẻ Bát quái là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Tám quẻ này chính là tượng trưng của các thành viên trong một gia đình.

Đại diện tám quẻ bát trạch:

– Quẻ Càn là đại diện cho người cha
– Quẻ Khảm là đại diện cho con trai thứ
– Quẻ Cấn là đại diện cho con trai út
– Quẻ Chấn là đại diện cho con trai cả
– Quẻ Tốn là đại diện cho con gái cả
– Quẻ Ly là đại diện cho con gái thứ
– Quẻ Khôn là đại diện người mẹ
– Quẻ Đoài là đại diện cho con gái út
Các quẻ này đại diện cho các cung và mang ý nghĩa tượng trưng cho các thành viên trong nhà. Vậy nên nếu các cung trong nhà không đều nhau thì những cung nhỏ hơn sẽ tượng trưng cho sự bất lợi của cung đó, thành viên đó. Chẳng hạn như nếu cung Đoài có diện tích nhỏ nhất thì nó sẽ đại biểu cho khó khăn của con gái út.

Bát trạch không chỉ biểu trưng cho các thành viên trong gia đình mà còn biểu trưng cho tám hướng của ngôi nhà dựa theo hậu thiên bát quái.

8 hướng đó lần lượt là: Càn trạch là nhà hướng Càn tọa ở (nằm ở) Tây Bắc mở cửa hướng Đông Nam, Khảm trạch là nhà hướng Khảm tọa ở Bắc mở cửa hướng Nam, Cấn trạch là nhà hướng Cấn tọa ở Đông Bắc mở cửa hướng Tây Nam, Chấn trạch là nhà hướng Chấn tọa ở Đông mở cửa hướng Tây, Tốn trạch là nhà hướng Tốn tọa ở Đông Nam mở cửa hướng Tây Bắc, Ly trạch là nhà hướng Ly tọa ở Nam mở cửa hướng Bắc, Khôn trạch là nhà hướng Khôn tọa ở Tây Nam mở cửa hướng Đông Bắc, Đoài trạch là nhà hướng Đoài tọa ở Tây mở cửa hướng Đông.

Ý nghĩa của phong thủy Bát trạch

Bát Trạch không phải một trường phái mê tín, ý nghĩa của nó đã được khẳng định trong cả một khoảng thời gian rất dài. Bát trạch không chỉ được áp dụng vào việc xây dựng nhà cửa mà còn được áp dụng vào việc bố trí nơi làm việc, cửa hàng,… Có thể nói bát trạch là một quy tắc vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

Như đã đề cập phía trên, bát trạch tính lành dữ theo 8 quẻ. Trong xây dựng nhà cửa 8 quẻ này chính là 8 cung ứng với 8 hướng trong nhà.

Quy tắc này cũng được áp dụng cho người và chia người thành 8 nhóm khác nhau. Mỗi nhóm người sẽ ứng với một phương trạch riêng và chỉ khi áp dụng đúng mới mang lại điềm lành đến cho gia chủ.

  • Diên niên: Mọi sự ổn định
  • Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn
  • Thiên y: Gặp thiên thời được che chở
  • Phục vị: Được sự giúp đỡ
  • Tuyệt mệnh: Chết chóc
  • Hoạ hại: Nhà có hung khí
  • Lục sát: Nhà có sát khí
  • Ngũ qui: Gặp tai hoạ

 

  • 1 Hướng Sinh Khí trong Bát Trạch
  • 2 Hướng Thiên Y trong Bát Trạch
  • 3 Hướng Diên Niên trong Bát Trạch
  • 4 Hướng Phục Vị trong Bát Trạch
  • 5 Hướng Tuyệt Mệnh trong Bát Trạch
  • 6 Hướng Ngũ Quỷ trong Bát Trạch
  • 7 Hướng Lục Sát trong Bát Trạch
  • 8 Hướng Họa Hại trong bát trạch

Hướng Sinh Khí trong Bát Trạch

Hướng này thuộc sao Tham Lang trong Bát Trạch, đây là một sao tốt giúp gia chủ thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài. Đây là hướng mà nếu gia chủ muốn phát triển việc công của mình ngày càng tốt hơn, mọi chuyện được thuận buồm xuôi gió.  Chủ là về vượng khí rất có lợi cho con trai của gia chủ như tạo được danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người. Theo đó tính dục sẽ ngày một mạnh mẽ, giúp gia đình của gia chủ ngày một hạnh phúc, yên ấm hơn.

Nhưng bên cạnh đó nếu sinh khí mà không may có khu vệ sinh, phòng kho… Thì đây là điều không tốt, gia chủ cần hóa giải ngay nếu không muốn xảy ra chuyện mất vặt. thất nghiệp, chuyện đẻ non mang nhiều bệnh tật trong người.

Hướng Thiên Y trong Bát Trạch

Thuộc sao Cự Môn  trong Bát Trạch, cũng nằm trong số sao tốt trong bát trạch. Với Thiên Y sẽ giúp gia chủ có thể cải thiện được sức khỏe của mình một cách tốt nhất, tặng trường thọ. Với hướng này sẽ chủ về sức khỏe, và nhất là có lợi cho phụ nữ. Đem lại vượng tài lộc, bệnh tật sẽ được tiêu tan, tâm tính cũng từ đó ổn định hơn rất nhiều, không còn nóng nảy, cục cằn, có giấc ngủ ngon không bị mất ngủ nữa. Gia chủ xây nhà hướng này thì thường được quý nhân phù trợ, luôn gặp được may mắn và nhận được sự giúp đỡ. Luôn có sự đổi mới trong tư duy và hành động, giúp mọi chuyện là điều được giải quyết nhanh chóng.

Nếu không may Thiên Y vào khu vệ sinh, khu nhà kho là những nơi tối tăm mang nhiều tà khí không tốt cho gia đình của gia chủ. Có thể sẽ mắc phải những bệnh kinh niên như đau đầu hoặc tệ hơn là chứng ung thư.

Hướng Diên Niên trong Bát Trạch

Thuộc sao Vũ Khúc  trong Bát Trạch, đây cũng là một sao tốt trong Bát Trạch giúp gia chủ củng cố các mối quan hệ trong gia đình mình và cả tình yêu. Đây là hướng hào thuận giúp cho gia chủ luôn giữ vững được các mối quan hệ của mình dù có xảy ra những chuyện không mong muốn. Vì là hướng hòa thuận nên việc ngoại giao trong sự nghiệp sẽ rất có lợi cho gia chủ, bên cạnh đó tình cảm vợ chồng của gia chủ cũng sẽ ngày một mặn nồng hơn, không xảy ra cãi cọ nhiều hay phải căng thẳng. Từ đó tuổi thọ sẽ được tăng thêm, bớt đi kẻ địch ghen ghét. Tính khí cũng sẽ dịu hòa hơn, nhất là bạn nữ sẽ tìm được cho mình bạn đời cực tốt.

Cũng như các cung khác, Diên Niên nếu không may có khu vệ sinh hay nhà kho chứa đồ thì dễ dính phải những chuyện cãi vã không đáng có hay bị thị phi nhiều, nhà cửa vợ chồng, con cái sẽ không được yên ổn.

Hướng Phục Vị trong Bát Trạch

Thuộc sao Tả Phù  trong Bát Trạch, đây là sao tốt cuối cùng trong 4 sao trên. Đem lại cho gia chủ một tinh thần mạnh mẽ, vững trãi. Trong thi cử thì luôn gặp may mắn, bản thân thì ngày càn tiến bộ hơn rất nhiều. Đây là một hướng rất có lợi cho ban thờ gia tiên, giúp trấn tĩnh và là hướng tích cực đem đến sự bình yên. Đây cũng là hướng đem lại duyên nam nữ gắn bó, gia chủ vững vàng có được khả năng tài chính tốt. Củng cố quan hệ cha mẹ vợ con trong gia đình ngày một khăng khít, tốt đẹp hơn. Nhưng có điều không may mắn một chút là tình dục giảm sút.

Cũng như trên, nếu Phục Vị không may có khu vệ sinh, phòng kho thì tâm tính của gia chủ luôn cảm thấy bât yên, tính tình thì ngày một nón nảy, khó ưa. Làm mất lòng nhiều người vì những chuyện không đáng.

Hướng Tuyệt Mệnh trong Bát Trạch

Hướng này thuộc sao Phá Quân  trong Bát Trạch, đây là một sao cực xấu trong số các sao. Sao này khiến cho gia chủ đường làm ăn sẽ bị phá sản, gây nên bệnh tật nguy hiểm, có khi là chết người. Tuy nhiên, nếu hướng Tuyệt Mệnh mà được xây ở vị trí như phòng vệ sinh, phòng kho, những vị trí xấu thì nghĩa là những nơi gia giữ điều xấu, giúp gia chủ tuổi thọ ngày một tăng thêm, sức khỏe dồi dào, duyên phận con cái tốt, có tài vận.

Ngược lại, nếu vị trí Tuyệt Mệnh được xây vào những vị trí tốt như phòng khách, phòng ngủ, cửa ra vào… thì chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn. Mọi việc mà mình tính toán đều không thành, thậm chí còn xấu đi, luôn mang tâm tư buồn phiền, đau khổ tột mức sau thành trầm cảm, ức chế tâm phần. Con cái cũng sẽ bị ảnh hưởng, duyên phận cũng từ đó mà bạc bẽo.

Hướng Ngũ Quỷ trong Bát Trạch

Thuộc sao Liêm Trinh  trong Bát Trạch, đây là sao xấu thứ 2. Nếu gia chủ gặp phải sẽ có thể mất đi nguồn thu nhập, việc làm cũng có thể mất, trong công việc thì thường xảy ra cãi lộn với đồng nghiệp của mình. Cũng như vậy, nếu Ngũ Quỷ là hu vệ sinh, phòng kho thì có thể biến thành sao tốt. Công việc làm ăn của gia chủ sẽ được cải thiện và ngày càn tốt hơn, vấn đề ngoại giao sẽ được ưng ý hơn. Hoàn thuận với đồng nghiệp của mình và ngày được yêu quí.

Ngược lại nếu Ngũ Quỷ rơi vào hướng cửa nhà, phòng khách, phòng ngủ thì các sự việc lôi thôi cứ ấp đến liên tục, người nhà thì có khả năng bị đụng chạm dao kéo mổ xẻ. Có khi sẽ mắc bệnh ung thư, tai tiếng thị phi thì ngày một nhiều, liên tục xảy ra mất trộm, phá sản, hỏa hoạn.

Hướng Lục Sát trong Bát Trạch

Thuộc sao Lộc Tốn  trong Bát Trạch, xấu, xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn. Nếu Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên.

Nếu cung Lục sát là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thì không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

Hướng Họa Hại trong bát trạch

Thuộc sao Lộc Tốn  trong Bát Trạch, xấu; không may mắn, thị phi, thất bại. Nếu Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài.

http://thekparkvnn.com/y-nghia-8-huong-bat-trach-co-trong-phong-thuy/

]]>
Phong thủy nhà ở năm 2020 cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 có tốt không? https://nhadatdaklak.com.vn/phong-thuy-nha-o-nam-2020-cho-nguoi-tuoi-binh-dan-sinh-nam-1986-co-tot-khong.html Tue, 22 Dec 2020 12:14:31 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11588

Phong thủy nhà ở năm 2020 cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 có tốt không?

Trước khi đi sâu phân tích phong thủy nhà  năm 2020 cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986, bạn cần biết rằng xem phong thủy cho nhà ở là một việc cực kì quan trọng. Phải chọn từ ngày giờ khởi công, tuổi tác, đến cả hướng xây dựng… để giúp ngôi nhà được bền vững, gia chủ được an lành, tránh những điều không may mắn.

1. Phong thủy nhà  năm 2020 cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 có phải là năm tốt không?

Tử vi, phong thủy tuổi Đinh Mão 1987 năm 2020

Tử vi cho người tuổi Bính Dần 1986 năm 2020.

Trước khi muốn xem phong thủy nhà ở năm 2020 cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986  thì cần nắm trước các thông tin cơ bản về tử vi và năm khởi công 2020.

  • Năm sinh (Âm lịch): 1986
  • Tuổi: Bính Dần
  • Mạng: Lô trung hỏa – Tức là lửa trong lò
  • Năm dự kiến xây dựng nhà : 2020 (Năm Canh Tý)

Gia chủ tuổi Bính Dần là con hổ nên có rất nhiều uy lực, dũng mãnh. Người sinh năm Bính Dần có tinh lực dồi dào, dễ dàng dành được quyền uy, luôn nhiệt tình theo đuổi lý tưởng của bản thân.

Trong năm 2020, tuổi Bính Dần sẽ gặp vận niên Thỏ Lộng Nguyệt. Có thể nói, đây là một năm may mắn và tràn đầy hạnh phúc với gia chủ sinh năm Bính Dần. Thỏ Lộng Nguyệt có nghĩa là thỏ vờn trăng, báo hiệu một năm tràn đầy vui vẻ, công danh gia chủ không ngừng đi lên, tiền bạc dồi dào. Các công việc bế tắc khó khăn trước đây có thể được giải quyết nhanh chóng. Thi cử học hành hay xin việc đều gặp may mắn. Gia đình có nhiều tin vui.

Tuổi Bính Dần hợp nhà hướng nào?

Nếu gia chủ là Nam Bính Dần thì sẽ hợp với những hướng sau đây:

  • Hướng Tây Bắc: Hướng diên niên cho mọi việc đều ổn định, gia đình luôn hòa thuận, đón nhận nhiều sự yêu thương.  
  • Hướng Đông Bắc: Hướng sinh khí mang phúc lộc vẹn toàn cho gia đình. Mọi thành viên đều được hưởng giàu sang phú quý, danh vọng và nhiều tài lộc.
  • Hướng Tây: Hướng thiên y là hướng cho lộc về đường con cái, gia đình giàu sang phú quý.
  • Hướng Tây Nam: Hướng phục vị hay còn gọi là hướng nhận được sự giúp đỡ từ quý nhân, cuộc sống luôn yên ổn, dễ chịu.

Hướng xấu cần tránh của tuổi Bính Dần là hướng Bắc (Tuyệt mệnh hay Chết chóc), Hướng Đông (Hoạ hại hay Nhà có hung khí), Hướng Nam (Lục sát hay Nhà có sát khí), Hướng Đông Nam (Ngũ quỷ hay Gặp tai hoạ).

Nếu gia chủ là nữ Bính Dần sẽ hợp với những hướng sau:

  • Hướng Bắc là hướng phục vị hay là hướng dễ nhận được sự giúp đỡ. Cho gia chủ cuộc sống luôn yên ổn, thuận lợi, an khang thịnh vượng.
  • Hướng Đông: Cung thiên y là nhận được lộc trời về con cái, gia đình phú quý giàu sang. 
  • Hướng Nam: Cung diên niên hay mọi sự đều ổn định, gia đình trên dưới thuận hòa. 
  • Hướng Đông Nam: Cung sinh khí mang phúc lộc vẹn toàn cho gia đình, hút tiền tài, danh vọng, lộc làm ăn. 

Hướng xấu cần tránh là Tây Bắc (Lục sát hay Nhà có sát khí), Đông Bắc (Ngũ quỷ hay Gặp tai hoạ), Tây (Hoạ hại hay Nhà có hung khí), Tây Nam (Tuyệt mệnh hay Chết chóc).

Gia chủ Bính Dần muốn khởi công xây nhà năm 2020 cần đặc biệt chú ý 3 yếu tố: tam tai, kim lâu và hoang ốc.

3 đại kỵ cần tránh trong phong thủy nhà ở

Ba đại kỵ cần tránh khi muốn xây dựng nhà

Những phân tích của chúng tôi cho thấy, phong thủy nhà ở năm 2020 cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 không được tốt. Tuy gia chủ không vi phạm vào đại kị tam tai và hoang ốc nhưng lại phạm vào đại kỵ kim lâu lục súc – chăn nuôi gia súc. Nếu gia chủ Bính Dần 1986 tiến hành xây nhà vào năm 2020 thì dễ dẫn đến gia súc, vật nuôi trong nhà bị bệnh, chết. Nặng hơn là việc làm ăn thất bại, khiến tài sản gia chủ bị hao hụt, ảnh hưởng cả đến sức khỏe.

2. Một số gợi ý trang trí nội thất hợp cho gia chủ tuổi Bính Dần

2.1. Phong thủy phòng khách cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986

Phòng khách là không gian sinh hoạt chính và tiếp đãi khách đến thăm. Do đó, nó cũng trở thành không gian quan trọng nhất của ngôi nhà. Vậy nên, phong thủy phòng khách cũng rất quan trọng.

Gia chủ sinh năm 1986 thuộc Tây tứ mệnh, muốn phòng khách hợp phong thủy nên chọn các hướng: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam và Tây để tiến hành xây nhà. Hướng phòng khách cũng nên theo một trong bốn hướng này để ngôi nhà có nhiều sinh khí, may mắn và tài lộc.

Phòng khách hợp phong thủy là phòng khách được đặt gần cửa chính, để kích thích sự lưu thông không khí tốt trong nhà.

Màu sắc ngôi nhà cũng cần hợp với phong thủy phòng khách. Gia chủ Bính Dần thuộc mệnh Hỏa, Mộc sinh Hỏa nên gia chủ thích hợp với màu xanh lá cây và màu vàng của gỗ (vàng nâu). Các màu này giúp căn phòng có thể tăng sinh khí, mang đến tài lộc cho gia đình.

Vật phẩm phong thủy phòng khách cũng cần được cân nhắc về màu sắc, kiểu dáng để hài hòa với tổng thể không gian. Hiện nay, các bạn có thể dễ dàng tìm các vật phẩm phong thủy phòng khách như tranh ảnh, cây cảnh, bể cá…

Xem phong thủy phòng khách cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 cần đảm bảo đầy đủ các yếu tố trên để có thể thu hút tài lộc, mang đến những điều tốt lành cho gia đình.

Phong thủy phòng khách cho người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987, mệnh hỏa

Màu xanh là màu hợp phong thủy phòng khách cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986.

2.2. Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Hỏa, tuổi Bính Dần

Mỗi ngày, con người dành đến 1/3 thời gian để ngủ. Do đó, không gian phòng ngủ cũng cần được quan tâm đặc biệt để tạo ra những giấc ngủ ngon, giúp tinh thần được thư giãn.

Nói đến phong thủy phòng ngủ thì trước tiên phải nói đến hướng đặt giường ngủ. Gia chủ tuổi Bính Dần thuộc mệnh Hỏa nên hướng giường phù hợp là hướng Tây Nam, Nam hoặc Đông Bắc.

Như đã phân tích trên, người mệnh Hỏa thích hợp với màu xanh nên sơn phòng ngủ màu xanh lá. Tránh màu sơn hoặc các vật dụng màu đen.

Sẽ không quá khó khăn để áp dụng những mẹo phong thủy cơ bản kể trên vào nội thất phòng ngủ. Nhờ vậy, gia chủ sẽ dễ dàng đi vào giấc ngủ và có được cảm giác yên an, thoải mái trong không gian riêng tư của mình.

Phòng ngủ màu xanh lá hợp phong thủy phòng ngủ tuổi Đinh Mão 1987

Phong thủy phòng ngủ cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 hợp với màu xanh lá.

2.3. Phong thủy phòng bếp cho tuổi Bính Dần, mệnh Hỏa

Hướng bếp tốt, hợp với phong thủy phòng bếp gia chủ tuổi Bính Dần là các hướng: Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc. Bạn cần lưu ý là không chọn hướng bếp trùng với hướng của nhà.

Màu sắc hợp với phong thủy phòng bếp gia chủ tuổi Bính Dần là màu gỗ hoặc màu đỏ sậm vì hai màu này là đại diện cho mệnh Mộc và mệnh Hỏa, rất phù hợp với người sinh năm 1986.

Để bố trí phòng bếp hợp phong thủy cần lưu ý cách bố trí bếp, chậu rửa, dao… Hướng bếp lò nên đặt ở hướng xấu, mặt bếp nhìn về hướng tốt. Bồn rửa, nơi xả nước cũng nên đặt ở những hướng xấu. Bố trí phòng bếp hợp phong thủy thì bàn ăn không được đặt bên dưới xà ngang vì sẽ không có lợi cho công danh của gia chủ.

Tóm lạiphong thủy phòng bếp nhìn chung cũng vẫn tuân theo các quy tắc về màu sắc, hướng đặt, để như các phòng sinh hoạt khác trong gia đình. Gia chủ cần lưu ý và tìm hiểu kĩ để có được không gian phòng bếp mang đến may mắn.

Phong thủy phòng bếp tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 mệnh hỏa

Màu sắc phong thủy phòng bếp cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986.

2.4. Phong thủy bàn thờ cho gia chủ người tuổi Bính Dần

Nam gia chủ tuổi Bính Dần nên đặt bàn thờ theo những hướng sau:

  • Hướng Đông Bắc: Mang đến Sinh Khí nhờ đó, gia chủ cũng như các thành viên trong gia đình sẽ nhận được những điều tốt lành về sức khỏe, tài lộc và đường con cái. Hòa khí trong gia đình cũng được giữ gìn, hạnh phúc, an vui.
  • Hướng Tây Nam mang đến gia đình gia chủ sự bình an, thuận hòa, yên ấm và tài lộc dồi dào.
  • Hướng Tây mang đến Thiên y cho gia chủ, giúp gia đình tránh khỏi bệnh tật, khó khăn trong cuộc sống và mang đến sự thịnh vượng, tiền bạc đủ đầy.
  • Hướng Tây Bắc gia chủ sẽ nhận được sự yên tấm, thuận hòa, tiền tài dư giả, sung túc.

Nữ gia chủ tuổi Bính Dần nên chọn hướng đặt bàn thờ theo hướng:

  • Hướng Đông Nam: được Sinh Khí
  • Hướng Đông: được Thiên Y
  • Hướng Nam: được Diên Niên
  • Hướng Bắc: được Phục Vị

2.5. Phong thuỷ phòng làm việc cho người tuổi Bính Dần

Hướng tốt xấu đối với bàn làm việc văn phòng cho người tuổi Bính Dần 1986 cụ thể như sau:

  • Nam Bính Dần thuộc Tây Tứ mệnh nên đặt bàn làm việc quay về các hướng Tây Bắc (Diên Niên), Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị). 
  • Nữ Bính Dần nên quay bàn làm việc về một trong các hướng sau: Nam (Diên Niên), Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Bắc (Phục Vị). 

Trên đây là một vài thông tin hữu ích về phong thủy nhà ở năm 2020 cho người tuổi Bính Dần (1986). Xây dựng và bố trí nội thất cho một căn nhà hợp với phong thủy gia chủ sẽ góp phần mang đến tài lộc, bình yên và sức khỏe cho cả gia đình. Chính vì vậy, việc tìm kiếm một đơn vị thi công uy tín và có hiểu biết về phong thủy là việc rất quan trọng.

https://nadudesign.com/chi-tiet-tin-tuc/phong-thuy-nha-o-nam-2020-tuoi-binh-dan-1986

]]>
Tuổi Hợi hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-hoi-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:48:33 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11585 Tuổi Hợi hợp hướng nào?

Tuổi Hợi hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà, nơi làm việc, ban thờ,.. hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Hợi.

Xem hướng hợp tuổi chuẩn phong thủy cho gia chủ tuổi Hợi giúp cho tài lộc vượng, công danh phát. Tuổi Hợi nên chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc, đặt bàn thờ ở hướng nào để thêm phần vượng phát?

Tuổi Hợi là biểu tượng cho con heo (Trư – 猪), là con giáp đứng ở vị trí cuối cùng của bảng thập nhị địa chi và khi khởi vòng Trường sinh (tính theo tiết khí) thì tháng Hợi ứng với cung Dưỡng trong 12 cung của vòng Trường sinh. Trong lục thập hoa giáp tuổi Hợi gồm các tuổi: Ất Hợi 1995, Đinh Hợi 1947, Tân Hợi 1971, Kỷ Hợi 1959, Quý Hợi 1983…

Người tuổi Hợi chất phác, ít màu mè, sống trầm lặng. Họ luôn điều hòa được các mối quan hệ theo hướng dĩ hòa vi quý nên rất được mọi người yêu mến.

Căn cứ vào Bát quái, chúng ta hoàn toàn có thể chọn được hướng tốt và hướng xấu để hợp phong thủy theo tuổi gia chủ.

HƯỚNG TỐT:

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU:

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Xưa kia, theo quan niệm dân gian, việc xem hướng nhà hay xem hướng đặt bàn thờ,… đều được lấy theo tuổi của người nam giới – chủ gia đình. Nội dung dưới đây cũng được tính theo tuổi của nam giới để xem hướng tốt theo phong thủy.

Tuổi Tân Hợi (1971)

– Quẻ mệnh Khôn (thổ) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Hướng tốt cho tuổi Tân Hợi

Đông Bắc (Sinh Khí);

Tây Bắc (Diên Niên);

Tây (Thiên Y);

Tây Nam(Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Tân Hợi

Bắc (Hoạ Hại);

Đông (Tuyệt Mệnh);

Đông Nam (Lục Sát);

Nam (Ngũ Quỷ)

Tuổi Quý Hợi (1983)

– Quẻ mệnh: Cấn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Đại hải thủy (Nước biển lớn)

Hướng tốt cho tuổi Quý Hợi

– Hướng Tây Nam (Sinh Khí);

– Hướng Tây (Diên Niên);

– Hướng Tây Bắc (Thiên Y);

– Hướng Đông Bắc (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Quý Hợi

– Hướng Nam (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Nam (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông (Lục Sát);

– Hướng Bắc (Ngũ Quỷ)

Tuổi Ất Hợi (1995)

– Quẻ mệnh: Khôn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)

Hướng tốt cho tuổi Ất Hợi

– Hướng Đông Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Tây Bắc (Diên Niên);

– Hướng Tây (Thiên Y);

– Hướng Tây Nam (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Ất Hợi

– Hướng Đông (Hoạ Hại);

– Hướng Bắc (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Nam (Lục Sát);

– Hướng Đông Nam (Ngũ Quỷ)

Tuổi Đinh Hợi (1947, 2007)

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà)

Hướng tốt cho tuổi Đinh Hợi

– Hướng Tây Bắc (Diên Niên);

– Hướng Đông Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Tây Nam (Phục Vị);

– Hướng Tây (Thiên Y)

Hướng xấu cho tuổi Đinh Hợi

– Hướng Bắc (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Nam (Ngũ Quỷ);

– Hướng Nam (Lục Sát)

Tuổi Kỷ Hợi (1959, 2019)

– Quẻ mệnh: Khôn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)

Hướng tốt cho tuổi Kỷ Hợi

– Hướng Tây Bắc(Diên Niên);

– Hướng Đông Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Tây Nam (Phục Vị);

– Hướng Tây (Thiên Y)

Hướng xấu cho tuổi Kỷ Hợi:

– Hướng Bắc (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Nam(Ngũ Quỷ);

– Hướng Nam (Lục Sát)

]]>
Tuổi Tuất hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-tuat-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:44:57 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11582 Tuổi Tuất hợp hướng nào?

Tuổi Tuất hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà, nơi làm việc, ban thờ,.. hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Tuất.

Xem hướng hợp tuổi chuẩn phong thủy cho gia chủ tuổi Tuất giúp cho tài lộc vượng, công danh phát. Tuổi Tuất nên chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc, đặt bàn thờ ở hướng nào để thêm phần vượng phát?

Căn cứ vào Bát quái, chúng ta hoàn toàn có thể chọn được hướng tốt và hướng xấu để hợp phong thủy theo tuổi gia chủ.

Tuổi Tuất là những người nhân hậu, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người xung quanh. Họ có thể vì người khác mà quên đi lợi ích của bản thân mình. Những người này coi trọng danh dự và chữ tín, một khi đã hứa, tuổi Tuất nhất định sẽ thực hiện.

HƯỚNG TỐT:

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU:

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Xưa kia, theo quan niệm dân gian, việc xem hướng nhà hay xem hướng đặt bàn thờ,… đều được lấy theo tuổi của người nam giới – chủ gia đình. Nội dung dưới đây cũng được tính theo tuổi của nam giới để xem hướng tốt theo phong thủy.

Tuổi Mậu Tuất – 1958

Người tuổi Mạu Tuất sinh năm 1958, thuộc Tây tứ mệnh, ngũ hành Bình Địa Mộc, quẻ mệnh Càn (Kim).

Hướng tốt cho người tuổi Mậu Tuất

– Hướng Tây Nam: tốt về Diên Niên.
– Hướng Tây: tốt về Sinh Khí.
– Hướng Tây Bắc: tốt về Phục Vị.
– Hướng Đông Bắc: tốt về Thiên Y.

Hướng xấu cho người tuổi Mậu Tuất

– Hướng Nam: xấu về Tuyệt Mệnh.
– Hướng Đông Nam: xấu về Họa Hại.
– Hướng Đông: xấu về Ngũ Quỷ.
– Hướng Bắc: xấu về Lục Sát.

Tuổi Bính Tuất – 1946 – 2006

Người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946, 2006, thuộc Đông tứ mệnh, ngũ hành Ốc Thượng Thổ, quẻ mệnh Chấn (Mộc).

Hướng tốt cho người tuổi Bính Tuất

– Hướng Nam: tốt về Sinh Khí.
– Hướng Đông Nam: tốt về Diên Niên.
– Hướng Bắc: tốt về Thiên Y.
– Hướng Đông: tốt về Phục Vị.

Hướng xấu cho người tuổi Bính Tuất

– Hướng Tây Nam: xấu về Họa Hại.
– Hướng Tây: xấu về Tuyệt Mệnh.
– Hướng Đông Bắc: xấu về Lục Sát.
– Hướng Tây Bắc: xấu về Ngũ Quỷ.

Tuổi Giáp Tuất 1994

Người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994, thuộc Tây tứ mệnh, ngũ hành Sơn Đầu Hỏa, quẻ mệnh Càn (Kim).

Hướng tốt cho người tuổi Giáp Tuất

– Hướng Tây Nam: tốt về Diên Niên.
– Hướng Tây: tốt về Sinh Khí.
– Hướng Tây Bắc: tốt về Phục Vị.
– Hướng Đông Bắc: tốt về Thiên Y.

Hướng xấu cho người tuổi Giáp Tuất

– Hướng Nam: xấu về Tuyệt Mệnh.
– Hướng Đông Nam: xấu về Họa Hại.
– Hướng Đông: xấu về Ngũ Quỷ.
– Hướng Bắc: xấu về Lục Sát.

Tuổi Nhâm Tuất – 1982

Người tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982, thuộc Đông tứ mệnh, ngũ hành Đại Hải Thủy, quẻ mệnh Ly (Hỏa).

Hướng tốt cho người tuổi Nhâm Tuất

– Hướng Đông: tốt về Sinh Khí.
– Hướng Bắc: tốt về Diên Niên.
– Hướng Đông Nam: tốt về Thiên Y.
– Hướng Nam: tốt về Phục Vị.

Hướng xấu cho người tuổi Nhâm Tuất

– Hướng Đông Bắc: xấu về Họa Hại.
– Hướng Tây Bắc: xấu về Tuyệt Mệnh.
– Hướng Tây Nam: xấu về Lục Sát.
– Hướng Tây: xấu về Ngũ Quỷ.

Tuổi Canh Tuất – 1970

Tuổi Canh Tuất sinh năm 1970, thuộc Đông tứ mệnh, ngũ hành Thoa Xuyến Kim, quẻ mệnh Chấn (Mộc).

Hướng tốt cho người tuổi Canh Tuất

– Hướng Nam: tốt về Sinh Khí.
– Hướng Đông Nam: tốt về Diên Niên.
– Hướng Bắc: tốt về Thiên Y.
– Hướng Đông: tốt về Phục Vị.

Hướng xấu cho người tuổi Canh Tuất

– Hướng Tây Nam: xấu về Họa Hại.
– Hướng Tây: xấu về Tuyệt Mệnh.
– Hướng Đông Bắc: xấu về Lục Sát.
– Hướng Tây Bắc: xấu về Ngũ Quỷ.

T/H.

]]>
Tuổi Dậu hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-dau-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:34:23 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11578 Tuổi Dậu hợp hướng nào?

Tuổi Dậu hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà, nơi làm việc, ban thờ,.. hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Dậu.

Xem hướng hợp tuổi chuẩn phong thủy cho gia chủ tuổi Dậu giúp cho tài lộc vượng, công danh phát. Tuổi Dậu nên chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc, đặt bàn thờ ở hướng nào để thêm phần vượng phát?

Căn cứ vào Bát quái, chúng ta hoàn toàn có thể chọn được hướng tốt và hướng xấu để hợp phong thủy theo tuổi gia chủ.

Tuổi Dậu là biểu tượng cho con gà (Kê – 鸡), là con giáp đứng thứ 10 trong danh sách bảng xếp hạng 12 con giáp và khi khởi vòng Trường sinh (tính theo tiết khí) thì tháng Dậu ứng với cung Tuyệt trong 12 cung của vòng Trường sinh. Trong lục thập hoa giáp, tuổi Dậu gồm các tuổi: Ất Dậu 2005 – 1945, Đinh Dậu 1957, Tân Dậu 1981, Kỷ Dậu 1969, Quý Dậu 1993…

Người tuổi Dậu rất thông minh, có ngoại hình đẹp, rất thu hút người khác giới, đặc biệt là nam giới. Trong cuộc sống, họ luôn đặt vấn đề công việc lên hàng đầu và tâm huyết, tích cực hơn so với những tuổi khác. Vì vậy người tuổi Dậu thường được sếp tin tưởng và giao nhiệm vụ.

HƯỚNG TỐT:

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU:

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Xưa kia, theo quan niệm dân gian, việc xem hướng nhà hay xem hướng đặt bàn thờ,… đều được lấy theo tuổi của người nam giới – chủ gia đình. Nội dung dưới đây cũng được tính theo tuổi của nam giới để xem hướng tốt theo phong thủy.

Tuổi Tân Dậu (1981)

– Quẻ mệnh: Khảm (Thuỷ) Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Thạch lựu mộc

Hướng tốt cho tuổi Tân Dậu

– Hướng Nam (Diên Niên);

– Hướng Đông Nam (Sinh Khí);

– Hướng Bắc (Phục Vị);

– Hướng Đông (Thiên Y)

Hướng xấu cho tuổi Tân Dậu

– Hướng Tây Nam (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Tây (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Bắc (Ngũ Quỷ);

– Hướng Tây Bắc (Lục Sát)

Tuổi Quý Dậu (1993)

– Quẻ mệnh: Đoài (Kim) Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Kiếm phong kim

Hướng tốt cho tuổi Quý Dậu

– Hướng Tây Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Đông Bắc (Diên Niên);

– Hướng Tây Nam (Thiên Y);

– Hướng Tây (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Quý Dậu

– Hướng Bắc (Hoạ Hại);

– Hướng Đông (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông Nam (Lục Sát);

– Hướng Nam (Ngũ Quỷ)

Tuổi Ât Dậu (1945, 2015)

– Quẻ mệnh: Tốn (Mộc) Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Tuyền trung thủy

Hướng tốt cho tuổi Ất Dậu

– Hướng Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Đông (Diên Niên);

– Hướng Nam (Thiên Y);

– Hướng Đông Nam (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Ất Dậu

– Hướng Tây Bắc (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Bắc (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Tây (Lục Sát);

– Hướng Tây Nam (Ngũ Quỷ)

Tuổi Đinh Dậu (1957, 2017)

– Quẻ mệnh: Đoài (Kim) Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Sơn hạ hỏa

Hướng tốt cho tuổi Đinh Dậu

– Hướng Tây Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Đông Bắc (Diên Niên);

– Hướng Tây Nam (Thiên Y);

– Hướng Tây (Phục Vị)

Hướng xấu cho Đinh Dậu:

– Hướng Bắc (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Nam (Ngũ Quỷ);

– Hướng Nam (Lục Sát)

Tuổi Kỷ Dậu (1969)

– Quẻ mệnh: Tốn (Mộc) Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Đại trạch thổ

Hướng tốt cho Kỷ Dậu

– Hướng Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Đông (Diên Niên);

– Hướng Nam (Thiên Y);

– Hướng Đông Nam (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Kỷ Dậu

– Hướng Tây Bắc (Hoạ Hại);

– Hướng Tây Nam (Ngũ quỷ);

– Hướng Tây (Lục Sát);

– Hướng Đông Bắc (Tuyệt mệnh)

]]>
Tuổi Thân hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-than-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:31:29 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11575 Tuổi Thân hợp hướng nào?

Tuổi Thân hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà, nơi làm việc, ban thờ,.. hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Thân.

Xem hướng hợp tuổi chuẩn phong thủy cho gia chủ tuổi Thân giúp cho tài lộc vượng, công danh phát. Tuổi Thân nên chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc, đặt bàn thờ ở hướng nào để thêm phần vượng phát?

Căn cứ vào Bát quái, chúng ta hoàn toàn có thể chọn được hướng tốt và hướng xấu để hợp phong thủy theo tuổi gia chủ.

Tuổi Thân là biểu tượng cho con khỉ (Hầu – 猴), là con giáp đứng thứ 9 trong vị trí bảng xếp hạng 12 con giáp và khi khởi vòng Trường sinh (tính theo tiết khí) thì tháng Thân ứng với cung Mộ trong 12 cung của vòng Trường sinh.

Trong lục thập hoa giáp, tuổi Thân gồm các tuổi: Giáp Thân 2004 – 1944, Bính Thân 1956, Mậu Thân 1968, Canh Thân 1980, Nhâm Thân 1992…

Người tuổi Thân là người thông minh, nhanh thẹn, họ là người có ý chí tiến thủ. Cuộc đời của người tuổi Thân thường nhận được sự giúp đỡ của người khác. Cuộc sống của người tuổi Thân khá ổn, tiểu vận khá may mắn, nhưng trung và hậu vận thì phải cố gắng rất nhiều để cuộc sống tốt hơn.

HƯỚNG TỐT:

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU:

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Xưa kia, theo quan niệm dân gian, việc xem hướng nhà hay xem hướng đặt bàn thờ,… đều được lấy theo tuổi của người nam giới – chủ gia đình. Nội dung dưới đây cũng được tính theo tuổi của nam giới để xem hướng tốt theo phong thủy.

Tuổi Canh Thân (1980)

– Quẻ mệnh Khôn ( thổ) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu )

Hướng tốt cho tuổi Canh Thân

– Hướng Tây Bắc (Diên Niên);

– Hướng Đông Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Tây Nam (Phục Vị);

– Hướng Tây (Thiên Y)

Hướng xấu cho tuổi Canh Thân:

– Hướng Bắc (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Nam (Ngũ Quỷ);

– Hướng Nam (Lục Sát)

Tuổi Nhâm Thân (1992)

– Quẻ mệnh: Cấn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)

Hướng tốt cho tuổi Nhâm Thân

– Hướng Tây Nam (Sinh Khí);

– Hướng Tây (Diên Niên);

– Hướng Tây Bắc (Thiên Y);

– Hướng Đông Bắc (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Nhâm Thân

– Hướng Nam (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Nam (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông (Lục Sát);

– Hướng Bắc (Ngũ Quỷ)

Tuổi Giáp Thân (1944, 2004)

– Quẻ mệnh: Khôn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)

Hướng tốt cho tuổi Giáp Thân

– Hướng Đông Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Tây Bắc (Diên Niên);

– Hướng Tây (Thiên Y);

– Hướng Tây Nam (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Giáp Thân:

– Hướng Đông (Hoạ Hại);

– Hướng Bắc (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Nam (Lục Sát);

– Hướng Đông Nam (Ngũ Quỷ)

Tuổi Bính Thân (1956, 2016)

– Quẻ mệnh: Cấn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)

Hướng tốt cho tuổi Bính Thân

– Hướng Tây Nam (Sinh Khí);

– Hướng Tây (Diên Niên);

– Hướng Tây Bắc (Thiên Y);

– Hướng Đông Bắc (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Bính Thân:

– Hướng Nam (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Nam (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông (Lục Sát);

– Hướng Bắc (Ngũ Quỷ)

Tuổi Mậu Thân (1968)

– Quẻ mệnh: Khôn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Đại trạch thổ (Đất thuộc khe lớn)

Hướng tốt cho tuổi Mậu Thân

– Hướng Đông Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Tây Bắc (Diên Niên);

– Hướng Tây (Thiên Y);

– Hướng Tây Nam (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Mậu Thân:

– Hướng Đông (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Nam (Ngũ quỷ);

– Hướng Nam (Lục Sát);

– Hướng Bắc (Tuyệt mệnh)

]]>
Tuổi Mùi hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-mui-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:28:17 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11572 Tuổi Mùi hợp hướng nào?

Tuổi Mùi hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà, nơi làm việc, ban thờ,.. hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Mùi.

Xem hướng hợp tuổi chuẩn phong thủy cho gia chủ tuổi Mùi giúp cho tài lộc vượng, công danh phát. Tuổi Mùi nên chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc, đặt bàn thờ ở hướng nào để thêm phần vượng phát?

Căn cứ vào Bát quái, chúng ta hoàn toàn có thể chọn được hướng tốt và hướng xấu để hợp phong thủy theo tuổi gia chủ.

Tuổi Mùi đại diện cho những người sống giàu tình cảm, nhân hậu, tốt bụng, luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người xung quanh. Đặc biệt, người tuổi này thông minh sắc sảo, tài trí hơn người, có con mắt nhìn xa trông rộng và khả năng phân tích nhạy bén.

HƯỚNG TỐT

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Xưa kia, theo quan niệm dân gian, việc xem hướng nhà hay xem hướng đặt bàn thờ,… đều được lấy theo tuổi của người nam giới – chủ gia đình. Nội dung dưới đây cũng được tính theo tuổi của nam giới để xem hướng tốt theo phong thủy.

Tuổi Ất Mùi (1955, 2015)

– Quẻ mệnh: Ly (Hoả) Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Sa trung kim

Hướng tốt cho tuổi Ất Mùi

– Hướng Đông (Sinh Khí);

– Hướng Bắc (Diên Niên);

– Hướng Đông Nam (Thiên Y);

– Hướng Nam (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Ất Mùi

– Hướng Đông Bắc (Hoạ Hại);

– Hướng Tây Bắc (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Tây Nam (Lục Sát);

– Hướng Tây (Ngũ Quỷ)

Tuổi Đinh Mùi (1967, 2027)

– Quẻ mệnh: Càn (Kim)Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Thiên hà thủy

Hướng tốt cho tuổi Đinh Mùi

– Hướng Tây (Sinh Khí);

– Hướng Tây Nam(Diên Niên);

– Hướng Đông Bắc(Thiên Y);

– Hướng Tây Bắc (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Đinh Mùi

– Hướng Đông Nam (Hoạ Hại);

– Hướng Nam (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Bắc(Lục Sát);

– Hướng Đông (Ngũ Quỷ)

Tuổi Kỷ Mùi (1979)

– Quẻ mệnh: Chấn (Mộc) Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Thiên thượng hỏa

Hướng tốt cho tuổi Kỷ Mùi

– Hướng Nam(Sinh Khí);

– Hướng Đông Nam(Diên Niên);

– Hướng Bắc (Thiên Y);

– Hướng Đông (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Kỷ Mùi

– Hướng Tây Nam (Hoạ Hại);

– Hướng Tây (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông Bắc (Lục Sát);

– Hướng Tây Bắc (Ngũ Quỷ)

Tuổi Quý Mùi (1943, 2003)

– Quẻ mệnh: Càn (Kim) tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Dương liễu mộc

Hướng tốt cho tuổi Quý Mùi

– Hướng Tây Nam (Diên Niên);

– Hướng Tây (Sinh Khí);

– Hướng Tây Bắc (Phục Vị);

– Hướng Đông Bắc (Thiên Y)

Hướng xấu cho tuổi Quý Mùi

– Hướng Nam (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông Nam (Hoạ Hại);

– Hướng Đông (Ngũ Quỷ);

– Hướng Bắc (Lục Sát);

– Hướng Tây Nam (Ngũ Quỷ)

Tuổi Tân Mùi (1991)

– Quẻ mệnh: Ly (Hoả Đông tứ mệnh)

– Ngũ hành: Lộ bàng thổ

Hướng tốt cho tuổi Tân Mùi

– Hướng Đông (Sinh Khí);

– Hướng Bắc (Diên Niên);

– Hướng Đông Nam (Thiên Y);

– Hướng Nam (Phục Vị)

Hướng xấu cho tuổi Tân Mùi

– Hướng Đông Bắc (Hoạ Hại);

– Hướng Tây (Ngũ quỷ);

– Hướng Tây Nam (Lục Sát);

– Hướng Tây Bắc (Tuyệt mệnh)

Nguồn: Sưu Tầm

]]>
Tuổi Ngọ hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-ngo-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:23:37 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11569 Tuổi Ngọ hợp hướng nào?

Tuổi Ngọ hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Ngọ.

Xem hướng hợp tuổi chuẩn phong thủy cho gia chủ tuổi Ngọ giúp cho tài lộc vượng, công danh phát. Tuổi Ngọ nên chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc, đặt bàn thờ ở hướng nào để thêm phần vượng phát?

Căn cứ vào Bát quái, chúng ta hoàn toàn có thể chọn được hướng tốt và hướng xấu để hợp phong thủy theo tuổi gia

Tuổi Ngọ là biểu tượng cho con ngựa ( Mã – 马), là con giáp đứng thứ 7 trong bảng xếp hạng 12 con giáp và khi khởi vòng Trường sinh (tính theo tiết khí) thì tháng Ngọ ứng với cung Bệnh trong 12 cung của vòng Trường sinh.

Trong lục thập hoa giáp tuổi Ngọ gồm các tuổi Giáp Ngọ 1954, Bính Ngọ 1966, Mậu Ngọ 1978, Canh Ngọ 1990, Nhâm Ngọ 2002 – 1942…

Người tuổi Ngọ là người luôn tôn thờ tự do và độc lập. Họ là người thông minh nhanh nhẹn, đa tài nên họ dễ thành công trong mọi lĩnh vực. Tuy nhiên không phải lúc nào họ cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ khi bắt đầu.

chủ.

HƯỚNG TỐT

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Xưa kia, theo quan niệm dân gian, việc xem hướng nhà hay xem hướng đặt bàn thờ,… đều được lấy theo tuổi của người nam giới – chủ gia đình. Nội dung dưới đây cũng được tính theo tuổi của nam giới để xem hướng tốt theo phong thủy.

Tuổi Bính Ngọ (1966)

– Quẻ mệnh: Đoài (Kim) Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Thiên hà thủy

Hướng tốt cho tuổi Bính Ngọ

– Hướng Tây Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Đông Bắc(Diên Niên);

– Hướng Tây Nam(Thiên Y);

– Hướng Tây (Phục Vị)

Hướng xấu tuổi Bính Ngọ

– Hướng Bắc (Hoạ Hại);

– Hướng Đông (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Đông Nam(Lục Sát);

– Hướng Nam (Ngũ Quỷ)

Tuổi Canh Ngọ (1990)

– Quẻ mệnh: Khảm (Thuỷ) Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Lộ bàng thổ

Hướng tốt cho tuổi Canh Ngọ

– Hướng Nam (Diên Niên);

– Hướng Đông Nam (Sinh Khí);

– Hướng Bắc(Phục Vị);

– Hướng Đông (Thiên Y)

Hướng xấu tuổi Canh Ngọ

– Hướng Tây Nam (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Tây (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Bắc(Ngũ Quỷ);

– Hướng Tây Bắc (Lục Sát)

Tuổi Giáp Ngọ (1954, 2014)

– Quẻ mệnh: Khảm (Thuỷ) Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Sa trung kim

Hướng tốt cho tuổi Giáp Ngọ

– Hướng Đông Nam (Sinh Khí);

– Hướng Nam (Diên Niên);

– Hướng Đông (Thiên Y);

– Hướng Bắc (Phục Vị)

Hướng xấu tuổi Giáp Ngọ

– Hướng Tây (Hoạ Hại);

– Hướng Tây Nam (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Tây Bắc (Lục Sát);

– Hướng Đông Bắc (Ngũ Quỷ)

Tuổi Mậu Ngọ (1978, 2038)

– Quẻ mệnh: Tốn (Mộc) Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Thiên thượng hỏa

Hướng tốt cho tuổi Mậu Ngọ

– Hướng Bắc(Sinh Khí);

– Hướng Đông (Diên Niên);

– Hướng Nam (Thiên Y);

– Hướng Đông Nam (Phục Vị)

Hướng xấu tuổi Mậu Ngọ

– Hướng Tây Bắc (Hoạ Hại);

– Hướng Đông Bắc(Tuyệt Mệnh);

– Hướng Tây (Lục Sát);

– Hướng Tây Nam (Ngũ Quỷ)

Tuổi Nhâm Ngọ (1942, 2002)

– Quẻ mệnh: Đoài (Kim) Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Dương liễu mộc

Hướng tốt cho tuổi Nhâm Ngọ

– Hướng Đông Bắc (Diên Niên);

– Hướng Tây Bắc (Sinh Khí);

– Hướng Tây (Phục Vị);

– Hướng Tây Nam(Thiên Y)

Hướng xấu tuổi Nhâm Ngọ

– Hướng Đông (Tuyệt Mệnh);

– Hướng Bắc (Hoạ Hại);

– Hướng Nam (Ngũ Quỷ);

– Hướng Đông Nam (Lục Sát).

T/H.

]]>
Tuổi Tỵ hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-ty-hop-huong-nao-hay-con-goi-la-ti.html Tue, 22 Dec 2020 07:19:22 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11564 Tuổi Tị hợp hướng nào?

Tuổi Tị hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Tỵ.

Xem hướng hợp tuổi chuẩn phong thủy cho gia chủ tuổi Tỵ giúp cho tài lộc vượng, công danh phát. Tuổi Tỵ nên chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc, đặt bàn thờ ở hướng nào để thêm phần vượng phát?

Căn cứ vào Bát quái, chúng ta hoàn toàn có thể chọn được hướng tốt và hướng xấu để hợp phong thủy theo tuổi gia chủ.

Tuổi Tỵ là biểu tượng cho con rắn (Xà – 蛇 ), là con giáp đứng thứ 6 trong bảng xếp hạng 12 con giáp và khi khởi vòng Trường sinh (tính theo tiết khí ) thì tháng Tỵ ứng với cung Suy trong 12 cung của vòng Trường sinh.

Trong lục thập hoa giáp, tuổi Tỵ gồm các tuổi: Ất Tỵ 1965, Đinh Tỵ 1977, Tân Tỵ 2001 – 1941, Kỷ Tỵ 1989, Quý Tỵ 1953…

Người tuổi Tỵ là người thông minh, sắc sảo, luôn ngẫm nghĩ trong giao tiếp. Họ khá giống người tuổi Thìn ở việc hay có duyên với sự thành công và may mắn về tài chính. 

HƯỚNG TỐT

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Xưa kia, theo quan niệm dân gian, việc xem hướng nhà hay xem hướng đặt bàn thờ,… đều được lấy theo tuổi của người nam giới – chủ gia đình. Nội dung dưới đây cũng được tính theo tuổi của nam giới để xem hướng tốt theo phong thủy.

Tuổi Quý Tỵ sinh năm 1953, 2013

Người tuổi Quý Tỵ sinh năm 1953, thuộc Tây tứ mệnh, ngũ hành Trường Lưu Thủy, quẻ mệnh Khôn (Thổ).

Hướng tốt:

Hướng Tây: tốt về Thiên Y.
Hướng Tây Nam: tốt về Phục Vị.
Hướng Đông Bắc: tốt về Sinh Khí.
Hướng Tây Bắc: tốt về Diên Niên.

Hướng xấu:

Hướng Đông Nam: xấu về Ngũ Quỷ.
Hướng Nam: xấu về Lục Sát.
Hướng Bắc: xấu về Tuyệt Mệnh.
Hướng Đông: xấu về Họa Hại.

Tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965, 2025

Người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965, 2025, thuộc Tây tứ mệnh, ngũ hành Phú Đăng Hỏa, quẻ mệnh Cấn (Thổ).

Hướng tốt:

Hướng Tây Bắc: tốt về Thiên Y.
Hướng Đông Bắc: tốt về Phục Vị.
Hướng Tây Nam: tốt về Sinh Khí.
Hướng Tây: tốt về Diên Niên.

Hướng xấu:

Hướng Bắc: xấu về Ngũ Quỷ.
Hướng Đông: xấu về Lục Sát.
Hướng Đông Nam: xấu về Tuyệt Mệnh.
Hướng Nam: xấu về Họa Hại.

Tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977

Người tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977, thuộc Tây tứ mệnh, ngũ hành Sa Trung Thổ, quẻ mệnh Khôn (Thổ).

Hướng tốt:

Hướng Tây: tốt về Thiên Y.
Hướng Tây Nam: tốt về Phục Vị.
Hướng Đông Bắc: tốt về Sinh Khí.
Hướng Tây Bắc: tốt về Diên Niên.

Hướng xấu:

Hướng Đông Nam: xấu về Ngũ Quỷ.
Hướng Nam: xấu về Lục Sát.
Hướng Bắc: xấu về Tuyệt Mệnh.
Hướng Đông: xấu về Họa Hại.

Tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989

Người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989, thuộc Tây tứ mệnh, ngũ hành Đại Lâm Mộc, quẻ mệnh Khôn (Thổ).

Hướng tốt:

Hướng Tây: tốt về Thiên Y.
Hướng Tây Nam: tốt về Phục Vị.
Hướng Đông Bắc: tốt về Sinh Khí.
Hướng Tây Bắc: tốt về Diên Niên.

Hướng xấu:

Hướng Đông Nam: xấu về Ngũ Quỷ.
Hướng Nam: xấu về Lục Sát.
Hướng Bắc: xấu về Tuyệt Mệnh.
Hướng Đông: xấu về Họa Hại.

Tuổi Tân Tỵ sinh năm 2001

Người tuổi Tân Tỵ sinh năm 2001, thuộc Tây tứ mệnh, ngũ hành Bạch Lạp Kim, quẻ mệnh Cấn (Thổ).

Hướng tốt:

Hướng Tây Bắc: tốt về Thiên Y.
Hướng Đông Bắc: tốt về Phục Vị.
Hướng Tây Nam: tốt về Sinh Khí.
Hướng Tây: tốt về Diên Niên.

Hướng xấu:

Hướng Bắc: xấu về Ngũ Quỷ.
Hướng Đông: xấu về Lục Sát.
Hướng Đông Nam: xấu về Tuyệt Mệnh.
Hướng Nam: xấu về Họa Hại.

T/H.

]]>
Tuổi Thìn hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-thin-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:15:51 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11561 Tuổi Thìn hợp hướng nào?

Tuổi Thìn hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Thìn.

Việc chọn hướng tốt, hợp nhất với người tuổi Thìn Nam, Nữ mạng sẽ mang lại những điều may mắn cho gia đình, tài lộc đến với ngôi nhà. Hướng nhà, bàn làm việc, bàn thờ,.. tốt thì gia chủ vận trình mới vượng.

Hướng nhà, bàn làm việc, bàn thờ, ảnh hưởng lớn đến môi trường làm việc và cư trú. Việc lựa chọn hướng nhà phải bao quát điều kiện khí hậu, hoàn cảnh địa lí… Thông thường, hướng nhà tốt là phải đáp ứng được yêu cầu là mùa đông nhận được ánh sáng mặt trời, mùa hè tránh được ánh nắng chiếu trực tiếp mà lại thông thoáng, mát mẻ.

Trong 12 con giáp, Rồng là con vật đại diện cho sức mạnh phi thường, thiêng liêng, được mọi người tôn kính. Những người tuổi Rồng vì thế mà thông minh sắc sảo, luôn đạt được nhiều thành công trong cuộc sống, có uy quyền, địa vị.

HƯỚNG TỐT

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Tuổi Nhâm Thìn 1952

Năm sinh gia chủ : 1952 Nhâm Thìn
Mệnh gia chủ : Trường Lưu Thủy
Cung gia chủ : Chấn (Nam, Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Đông tứ trạch (Nam, Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Nhâm Thìn 1952 Nam mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Thiên y: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Diên niên: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Phục vị: Đông (67.5° – 112.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Lục sát: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Nhâm Thìn 1952 Nữ mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Thiên y: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Diên niên: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Phục vị: Đông (67.5° – 112.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Lục sát: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Tuổi Giáp Thìn 1964

Năm sinh gia chủ : 1964 Giáp Thìn
Mệnh gia chủ : Phú Đăng Hỏa
Cung gia chủ : Ly (Nam) – Càn (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Đông tứ trạch (Nam) – Tây tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Giáp Thìn 1964 Nam mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Thiên y: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Diên niên: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Phục vị: Nam (157.5° – 202.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Lục sát: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Giáp Thìn 1964 Nữ mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Thiên y: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Diên niên: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Phục vị: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Lục sát: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông Nam (112.5° – 157.4°)

Tuổi Bính Thìn 1976

Năm sinh gia chủ : 1976 Bính Thìn
Mệnh gia chủ : Sa Trung Thổ
Cung gia chủ : Càn (Nam) – Ly (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Tây tứ trạch (Nam) – Đông tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Bính Thìn 1976 Nam mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Thiên y: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Diên niên: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Phục vị: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Lục sát: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông Nam (112.5° – 157.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Bính Thìn 1976 Nữ mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Thiên y: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Diên niên: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Phục vị: Nam (157.5° – 202.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Lục sát: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)

Tuổi Mậu Thìn 1988

Năm sinh gia chủ : 1988 Mậu Thìn
Mệnh gia chủ : Đại Lâm Mộc
Cung gia chủ : Chấn (Nam, Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Đông tứ trạch (Nam, Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Mậu Thìn 1988 Nam mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Thiên y: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Diên niên: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Phục vị: Đông (67.5° – 112.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Lục sát: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Mậu Thìn 1988 Nữ mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Thiên y: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Diên niên: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Phục vị: Đông (67.5° – 112.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Lục sát: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Tuổi Canh Thìn 2000

Năm sinh gia chủ : 2000 Canh Thìn
Mệnh gia chủ : Bạch Lạp Kim
Cung gia chủ : Ly (Nam) – Càn (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Đông tứ trạch (Nam) – Tây tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Canh Thìn 2000 Nam mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Thiên y: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Diên niên: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Phục vị: Nam (157.5° – 202.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Lục sát: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Canh Thìn 2000 Nữ mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Thiên y: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Diên niên: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Phục vị: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Lục sát: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông Nam (112.5° – 157.4°)

* Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

]]>
Tuổi Mão hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-mao-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:10:37 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11558 Tuổi Mão hợp hướng nào?

Tuổi Mão hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Mão.

Việc chọn hướng tốt, hợp nhất với người tuổi Mão Nam, Nữ mạng sẽ mang lại những điều may mắn cho gia đình, tài lộc đến với ngôi nhà. Hướng nhà, bàn làm việc, bàn thờ,.. tốt thì gia chủ vận trình mới vượng.

Hướng nhà, bàn làm việc, bàn thờ, ảnh hưởng lớn đến môi trường làm việc và cư trú. Việc lựa chọn hướng nhà phải bao quát điều kiện khí hậu, hoàn cảnh địa lí… Thông thường, hướng nhà tốt là phải đáp ứng được yêu cầu là mùa đông nhận được ánh sáng mặt trời, mùa hè tránh được ánh nắng chiếu trực tiếp mà lại thông thoáng, mát mẻ.

Tuổi Mão đại diện cho những con người thông minh, mưu trí, nhanh nhẹn và có con mắt tinh tế, nhìn xa trông rộng. Người tuổi này rất tốt bụng, nhiệt tình và luôn sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn. Họ có khả năng thích nghi với hoàn cảnh, chịu đựng những áp lực của công việc, cuộc sống.

HƯỚNG TỐT

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Tuổi Tân Mão 1951

Tổng quan về tuổi Tân Mão 1951

Năm sinh gia chủ : 1951 Tân Mão
Mệnh gia chủ : Tùng Bách Mộc
Cung gia chủ : Tốn (Nam) – Khôn (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Đông tứ trạch (Nam) – Tây tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Tân Mão 1951 Nam mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Thiên y: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Diên niên: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Phục vị: Đông Nam (112.5° – 157.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Lục sát: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Tân Mão 1951 Nữ mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Thiên y: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Diên niên: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Phục vị: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Lục sát: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông (67.5° – 112.4°)

Tuổi Quý Mão 1963

Năm sinh gia chủ : 1963 Quý Mão
Mệnh gia chủ : Kim Bạch Kim
Cung gia chủ : Khảm (Nam) – Cấn (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Đông tứ trạch (Nam) – Tây tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Quý Mão 1963 Nam mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Thiên y: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Diên niên: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Phục vị: Bắc (337.5° – 22.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Lục sát: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây (247.5° – 292.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Quý Mão 1963 Nữ mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Thiên y: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Diên niên: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Phục vị: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Lục sát: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Hoạ hại: Nam (157.5° – 202.4°)

Tổng quan về tuổi Ất Mão 1975

Năm sinh gia chủ : 1975 Ất Mão
Mệnh gia chủ : Đại Khê Thủy
Cung gia chủ : Đoài (Nam) – Cấn (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Tây tứ trạch (Nam) – Tây tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Ất Mão 1975 Nam mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Thiên y: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Diên niên: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Phục vị: Tây (247.5° – 292.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Lục sát: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Hoạ hại: Bắc (337.5° – 22.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Ất Mão 1975 Nữ mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Thiên y: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Diên niên: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Phục vị: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Lục sát: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Hoạ hại: Nam (157.5° – 202.4°)

Tuổi Đinh Mão 1987

Năm sinh gia chủ : 1987 Đinh Mão
Mệnh gia chủ : Lộ Trung Hỏa
Cung gia chủ : Tốn (Nam) – Khôn (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Đông tứ trạch (Nam) – Tây tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Đinh Mão 1987 Nam mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Thiên y: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Diên niên: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Phục vị: Đông Nam (112.5° – 157.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Lục sát: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Đinh Mão 1987 Nữ mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Thiên y: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Diên niên: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Phục vị: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Lục sát: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông (67.5° – 112.4°)

Tuổi Kỷ Mão 1999

Năm sinh gia chủ : 1999 Kỷ Mão
Mệnh gia chủ : Thành Đầu Thổ
Cung gia chủ : Khảm (Nam) – Cấn (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Đông tứ trạch (Nam) – Tây tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Kỷ Mão 1999 Nam mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Thiên y: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Diên niên: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Phục vị: Bắc (337.5° – 22.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Lục sát: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây (247.5° – 292.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi Kỷ Mão 1999 Nữ mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Thiên y: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Diên niên: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Phục vị: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Lục sát: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Hoạ hại: Nam (157.5° – 202.4°)

T/H.

]]>
Tuổi Sửu hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-suu-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:06:02 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11555 Tuổi Sửu hợp hướng nào?

Tuổi Sửu hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Sửu.

Người tuổi Sửu thường là những người có đầy đủ những phẩm chất tốt, họ được biết đến bởi tính cách cần cù, chăm chỉ. Họ cũng là những người kiên định, mạnh mẽ, thực tế, và có ý chí vững vàng trong cuộc sống. Những ai sinh vào năm Sửu thường nhẫn nại, có khả năng chịu đựng cao, và nhờ đó có thể vượt qua được bao sóng gió cuộc đời. Nhưng có đôi khi tính cương quyết khiến họ trở nên bướng bỉnh, cứng nhắc bởi lẽ một khi đã quyết định thực hiện điều gì, họ khó có thể thay đổi mục tiêu của mình. Lời nói và việc làm của người tuổi Sửu thường đi liền nhau. Đó là tính cách nổi trội của họ. Sức chịu đựng và lòng quả cảm của người tuổi Sửu thật phi thường. Họ giống như mũi tên nhọn xuyên qua bất cứ rào chắn nào mà người đời cố tình dựng lên trên con đường đi tới của họ. Người tuổi Sửu điềm tĩnh nhưng kiên cường. Họ là người chăm chỉ và chu đáo. Khi làm việc họ rất có phương pháp và quyết đoán. Họ có tài lãnh đạo, người khác rất nể phục tính dứt khoát cũng như sức chịu đựng của họ. Họ là người biết nhìn xa trông rộng, không dễ dàng bị cám dỗ bởi cái lợi trước mắt. Với bản tính “bất khả xâm phạm”, họ chọn lựa nghề nghiệp rất kỹ càng, miễn là họ được tự do làm điều họ thích.

Họ là người ổn định và đáng tin cậy, Người tuổi Sửu là dấu hiệu thứ hai của Tử vi phương đông, ở các nước như Việt Nam, Trung Hoa. Khi bạn cần một ai đó để dựa vào, hãy tìm đến một bạn tuổi Sửu nhé. Họ là những người công bằng và tốt bụng và họ rất cần thiết cho những người xung quanh, họ như nhà tư vấn uyên bác vậy!

Người tuổi Sửu nguyên tắc và có những thói quen rất đặc biệt. Người tuổi Sửu hay Tuổi Trâu muốn sự an toàn trong cuộc sống. Họ uy nghiêm và tự lực cánh sinh. Đây là một mẫu người thích các quy tắc và hy vọng tất cả mọi người đi theo họ. Họ sẽ yêu gia đình của họ sâu sắc, nhưng có những kỳ vọng cao sẽ làm mọi người mệt mõi và nhiều áp lực.

Người tuổi Sửu sẽ nói những gì họ nghĩ và từ chối thỏa hiệp trên nguyên tắc cơ bản của họ. Mặc dù họ nói chung là người bình tĩnh, nhưng vào một ngày xấu trời nào đó, một bạn tuổi Sửu có thể kiên quyết, đòi hỏi, và lạnh lùng cảm thấy xa cách. Họ vô cùng kiên nhẫn, nhưng sẽ chỉ có giới hạn. Khi tức giận, người tuổi Sửu tức giận & rất đáng sợ. Một người tuổi Sửu cũng có thể mang theo một mối hận thù hoặc đang bị tổn thương điều gì đó trong người!

Đối với người tuổi Ất Sửu  sinh năm 1985

– Quẻ mệnh: Càn (Kim) thuộc Tây tứ mệnh.

– Ngũ hành: Hải trung kim (Vàng dưới biển). 

Hướng tốt cho tuổi Ất Sửu:

Hướng Tây: tài lộc đầy nhà, giúp chủ nhà tăng danh tiếng, thăng quan tiến chức.

-Hướng Đông Bắc: nhà hướng này giúp gia chủ có được sức khỏe tốt, trường thọ.

-Hướng Tây Nam: giúp gia đình êm ấm, hòa thuận, tình cảm thăng hoa.

-Hướng Tây Bắc: nhà hướng này giúp gia chủ có tinh thần khoang khoái, mọi việc thuận lợi cả công việc và học tập.

Hướng xấu cho tuổi Ất Sửu:

-Hướng Đông Nam: nhà hướng này thường không may mắn, gây nhiều bất lợi, thị phi, thất bại.

-Hướng Đông: dễ làm mất việc, mất thu nhập, gia đình không hòa thuận.

-Hướng Bắc: Làm mất hòa khí trong tình cảm, gây thù hằn kiện tụng, tai nạn.

-Hướng Nam: khiến chủ nhà lao đao phá sản, tai nạn chết người.

Đối với người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1997

– Quẻ mệnh: Tốn (Mộc) thuộc Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)

Hướng tốt cho tuổi Đinh Sửu:

-Hướng Nam: phát tài, phát lộc, danh tiếng tăng cao, thăng quan tiến chức.

-Hướng Đông Nam: gia đình hòa thuận, tình yêu ổn định.

-Hướng Bắc: dồi dào sức khỏe, tuổi thọ trường tồn.

-Hướng Đông: tinh thần phấn chấn, mọi việc suôn sẻ, may mắn trong sự nghiệp, học hành.

Hướng xấu cho tuổi Đinh Sửu:

-Hướng Tây Nam: hướng không may mắn, gặp nhiều thị phi, thất bại trong mọi việc.

-Hướng Tây: gia chủ bất trắc gây phá sản, bệnh tật nguy hiểm, tai nạn chết người.

-Hướng Đông Bắc: tình cảm bất hòa, thù hận , kiện tụng thường xuyên, tai nạn ập tới.

-Hướng Tây Bắc: mất việc, mất thu nhập, gia đình xáo trộn bất hòa.

Đối với người tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949, 2009

– Quẻ mệnh: Càn (Kim) thuộc Tây tứ mệnh

– Ngũ hành: Tích lịch hỏa (Lửa sấm sét)

Hướng tốt cho tuổi Kỷ Sửu:

-Hướng Tây:  nhiều tài , nhiều lộc, nhiều danh tiếng, nhiều thắng tiến trong sự nghiệp.

-Hướng Tây Nam: quan hệ trong gia đình đầm áo, tình yêu không bất hòa.

-Hướng Đông Bắc: mang lại sự khỏe mạnh, tuổi thọ dài hơn.

-Hướng Tây Bắc: sức mạnh tinh thần mạnh mẽ, may mắn đầy nhà.

Hướng xấu cho tuổi Kỷ Sửu:

-Hướng Đông Nam: gặp nhiều bất trắc, xui xẻo, thất bại.

-Hướng Nam: gia đình phá sản, bệnh tật chết người.

-Hướng Bắc: quan hệ gia đình gặp nhiều bất hòa, kiện tụng.

-Hướng Đông: mất tiền, mất việc, bất hòa cãi nhau.

Đối với người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973

– Quẻ mệnh: Ly (Hoả) thuộc Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)

Hướng tốt cho tuổi Quý Sửu:

Hướng Đông: thu hút tài lộc, danh tiếng, công việc suôn sẻ thăng quan tiến chức.

-Hướng Đông Nam: mang lại cho gia chủ sức khỏe và trường thọ

-Hướng Bắc: giúp gia đình gia chủ luôn tràn ngập sự vui vẻ, hạnh phúc trong tình yêu.

-Hướng Nam: mang lại không khí tinh thần tốt, may mắn trong thi cử.

Hướng xấu cho tuổi Quý Sửu:

Hướng Đông Bắc: hướng nhà gây xui xẻo, thị phi và thất bại cho gia chủ.

-Hướng Tây: ảnh hưởng không tốt đến công việc, thu nhập và các mối quan hệ.

-Hướng Tây Nam: ảnh hưởng xấu đến quan hệ tình cảm, có thể dẫn đến kiện tụng.

-Hướng Tây Bắc: hướng nhà cực khắc có thể gây phá sản hay bệnh tật cho chủ nhà.

Đối với người tuổi Tân Sửu sinh năm 1961, 2021

– Quẻ mệnh: Chấn (Mộc) thuộc Đông tứ mệnh

– Ngũ hành: Bích thượng thổ (Đất trên vách)

Hướng tốt cho tuổi Tân Sửu:

-Hướng Nam: hướng mang lại may mắn, phát tài, phát lộc, công việc thăng tiến.

-Hướng Đông Nam: hướng mang lại sự hòa thuận cho gia đình và tình yêu.

-Hướng Bắc: hướng mang lại sức khỏe, tuổi thọ cho gia chủ.

-Hướng Đông: hướng mang lại tinh thần, may mắn cho gia chủ

Hướng xấu cho tuổi Tân Sửu:

-Hướng Tây Nam: hướng gây nhiều xui xẻo, thị phi.

-Hướng Tây Bắc: hướng làm mất việc, gây nhiều bất hòa trong công việc lẫn gia đình.

-Hướng Đông Bắc: hướng làm ảnh hưởng chuyện tình cảm, gây kiện tụng, thù hận trong các mối quan hệ.

-Hướng Tây: hướng xung khắc gây phá sản, tai nạn chết người.

T/H.

]]>
Tuổi tý hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-ty-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 07:01:11 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11552 Tuổi tý hợp hướng nào?

Tuổi tý hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Tý.

Cuộc đời tuổi Tý gặp nhiều may mắn,gặp nhiều thành công. Cuộc sống tuổi Tý đẹp, có nhiều may mắn và no đủ,  tạo được nhiều cơ hội tiền bạc, nắm vững cả sự nghiệp lẫn công danh.

Về công danh của tuổi Tý thì vẫn trong mức độ bình thường. Phần gia đạo tuổi  Tý có thể có nhiều trắc trở, rối rắm khi tuổi nhỏ, nhưng tới khi người tuổi Tý  đi vào hậu vận và trung vận thì gia đạo cải thiện nhà cửa êm ái, phần con cái có kết quả như mong muốn, đầy đủ và tốt hơn. Sự nghiệp tuổi Tý bắt đầu vững chắc từ những năm 30 tuổi. Tiền tài ổn định và có thể chức vụ được lên cao vào hậu vận, có thể thành công to và có cơ hội về tiền bạc vào thời kỳ 40 tuổi trở đi.

Hướng hợp tuổi Canh Tý sinh năm 1960, 2020

– Hướng tốt:

Hướng Bắc – Sinh khí: Nhà này được công danh phú quý song toàn, có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách.

Hướng Đông – Diên niên: Nhà này giàu có, thăng tiến, công danh hiển đạt, con trai và con gái đều phát triển.

Hướng Nam – Thiên y: Mang lại cho gia chủ sức khỏe, tuổi thọ.

Hướng Đông Nam – Phục vị: Mang lại cho chủ nhà tinh thần thoải mái và nhiều may mắn.

– Hướng xấu:

Hướng Đông Bắc – Tuyệt mệnh: Nhà này rất xấu, kinh tế suy bại, nhà thiệt nhân đinh, nữ giới bệnh tật khó chữa. Phụ nữ khó nuôi con.

Hướng Tây – Lục sát: Xem hướng làm nhà thì nhà này lúc đầu làm ăn cũng có của, nhưng về sau sa sút. Âm thịnh dương suy nên nam giới dễ đoản thọ, trưởng nữ trong nhà hay ốm đau và thương tật.

Hướng Tây Bắc – Họa hại: Nhà này lúc đầu có tài lộc, nhưng về sau suy, nhiều tai họa xảy ra. Phụ nữ đặc biệt là trưởng nữ dễ bị tổn thương, khó sinh đẻ.

Hướng Tây Nam – Ngũ quỷ: Người trong nhà hay bị đau ốm, bệnh tật; tài sản suy bại, nhiều chuyện thị phi, người mẹ gánh chịu nhiều bệnh tật và tổn thọ.

Hướng hợp tuổi Nhâm Tý sinh năm 1972

– Hướng tốt:

Hướng Đông Nam -Sinh khí: Nhà này phú quý; con cái đều thông minh, hiển đạt; vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo; hạnh phúc lâu bền; trường thọ.

Hướng Nam – Diên niên: Quan hệ gia đình ổn định, tình yêu bền vững.

Hướng Đông – Thiên y: Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa.

Hướng Bắc – Phục vị: Giúp tinh thần thoải mái làm việc năng suất, mang lại nhiều may mắn trong mọi việc.

– Hướng xấu:

Hướng Tây Nam – Tuyệt mệnh: Nhà này dễ thiệt hại nhân đinh, nhiều chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại.

Hướng Tây Bắc – Lục sát: Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà thuần dương, âm suy nên phụ nữ dễ bị suy yếu.

Hướng Tây – Họa hại: Nhà này nhiều chuyện thị phi trai gái, cờ bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại.

Hướng Đông Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Về kinh tế thường nghèo khó, không giàu.

Hướng hợp tuổi Giáp Tý sinh năm 1984

– Hướng tốt:

Hướng Tây Bắc – Sinh khí: Nhà này lúc đầu rất tốt, tài lộc nhân đinh đều vượng, nhưng do hướng nhà khắc sao Mộc tinh nên về sau sa sút, kinh tế kém, nhiều khó khăn.

Hướng Đông Bắc – Diên niên: Gia đình hòa thuận, tình yêu suôn sẻ.

Hướng Tây Nam – Thiên y: Sức khỏe dồi dào, tăng thêm tuổi thọ.

Hướng Tây: tinh thần sảng khoải, hăng say công việc, may mắn trong thi cử.

– Hướng xấu:

Hướng Đông – Tuyệt mệnh: Nhà này không hưng vượng, nhân đinh thiệt hại, nhà thường lo buồn, kinh tế sa sút.

Hướng Đông Nam – Lục sát: Nhà này sống không thuận lợi. Phụ nữ dễ xích mích, bị bệnh, chịu cô quả, bị thương, trưởng nữ dễ bị tổn thương. Làm ăn kinh doanh sa sút, khó phát triển.

Hướng Bắc – Họa hại: Nhà này lúc đầu cũng có của nhưng không giàu có, về sau càng nghèo khó. Thiếu nữ dễ bị tổn thương, nhất là khi sinh nở.

Hướng Nam – Ngũ quỷ: Nhà này lắm chuyện thị phi, anh em bất hòa, kinh tế suy bại dần, thiếu nữ trong nhà dễ bị tổn thương, bệnh tật.

Hướng hợp tuổi Bính Tý sinh năm 1996

– Hướng tốt:

Hướng Sinh Khí : Bắc (Sao tốt nhất, chỉ về tài vận cực tốt, khỏe mạnh, rất vượng về người.)
Hướng Thiên Y : Nam (Sao tốt thứ 3, bệnh tật thuyên giảm, tài vận cũng tốt, khỏe mạnh sống lâu.)
Hướng Phúc Đức : Đông (Sao tốt nhì, tài vận rất tốt, sống thọ, khoẻ mạnh, vợ chồng hòa khí.)
Hướng Phục Vị : Đông Nam (Sao tốt thứ 4, tài vận tốt thường, khí vận trung bình, sức khoẻ và gia vận trung bình.)

– Hướng xấu:

Tuyệt Mạng : Đông Bắc (Sao xấu nhất, tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự, thương tật bất ngờ.)
Ngũ Quỷ : Tây Nam (Sao xấu thứ ba, phá tài bại nghiệp, coi chừng hỏa hoạn, sức khoẻ kém, tinh thần không ổn định.)
Lục Sát : Tây (Sao ít xấu thứ nhì, tài vận không tốt, tranh cải thị phi, tai họa liên tục, nhiều bệnh.)
Hoạ Hại : Tây Bắc (Sao ít xấu nhất, khó tích tụ tiền của, kiện tụng thị phi, thường bị tranh chấp, trộm cướp.)

Hướng hợp tuổi Mậu Tý sinh năm 1948, 2008

– Hướng tốt:

Hướng Sinh Khí : Đông Nam (Sao tốt nhất, chỉ về tài vận cực tốt, khỏe mạnh, rất vượng về người.)
Hướng Thiên Y : Đông (Sao tốt thứ 3, bệnh tật thuyên giảm, tài vận cũng tốt, khỏe mạnh sống lâu.)
Hướng Phúc Đức : Nam (Sao tốt nhì, tài vận rất tốt, sống thọ, khoẻ mạnh, vợ chồng hòa khí.)
Hướng Phục Vị : Bắc (Sao tốt thứ 4, tài vận tốt thường, khí vận trung bình, sức khoẻ và gia vận trung bình.)

– Hướng xấu:

Tuyệt Mạng : Tây Nam (Sao xấu nhất, tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự, thương tật bất ngờ.)
Ngũ Quỷ : Đông Bắc (Sao xấu thứ ba, phá tài bại nghiệp, coi chừng hỏa hoạn, sức khoẻ kém, tinh thần không ổn định.)
Lục Sát : Tây Bắc (Sao ít xấu thứ nhì, tài vận không tốt, tranh cải thị phi, tai họa liên tục, nhiều bệnh.)
Hoạ Hại : Tây (Sao ít xấu nhất, khó tích tụ tiền của, kiện tụng thị phi, thường bị tranh chấp, trộm cướp.)

T/H.

]]>
Tuổi Dần hợp hướng nào? https://nhadatdaklak.com.vn/tuoi-dan-hop-huong-nao.html Tue, 22 Dec 2020 06:52:57 +0000 https://nhadatgland.com/?p=11547 Tuổi Dần hợp hướng nào?

Tuổi Dần hợp hướng nào?

Xem hướng hợp với tuổi là một phần quan trọng truong thuật phong thuỷ, một ngôi nhà tốt sẽ mang tới may mắn, thịnh vượng và sung túc cho gia chủ tới suốt cuộc đời; hướng hợp với vị trí làm việc,… Trong đó xem hướng nhà theo tuổi là một trong những yếu tố để đảm bảo ngôi nhà hợp phong thủy, mang lại cát lợi. Dưới đây là gợi ý hướng tốt xấu cho người tuổi Dần.

Người tuổi Dần là ngườ năng động và thú vị, họ là dấu hiệu thứ ba trong tử vi phương đông. Người tuổi Dần phức tạp và khó đoán nhất trong 12 con giáp. Họ là nhiệt tình, tốt bụng, hào phóng và vui nhộn. Họ cũng có thể là người độc lập, bốc đồng, vô ích, và đôi khi khá ích kỷ.

Họ rất giỏi giao tiếp và là cảm hứng cho tất cả mọi người. Người tuổi Dần / Hổ họ thích được hoạt động và thử những điều mới. Rủi ro không phải là một vấn đề đối với họ. Hổ hộ mệnh sẽ bảo vệ và truyền cảm hứng cho họ khi họ thực hiện bất cứ điều gì.

Việc chọn hướng nhà tốt, hợp nhất với người tuổi Dần Nam, Nữ mạng sẽ mang lại những điều may mắn cho gia đình, tài lộc đến với ngôi nhà. Hướng nhà tốt thì gia chủ vận trình mới vượng.

Hướng nhà ảnh hưởng lớn đến môi trường làm việc và cư trú. Việc lựa chọn hướng nhà phải bao quát điều kiện khí hậu, hoàn cảnh địa lí… Thông thường, hướng nhà tốt là phải đáp ứng được yêu cầu là mùa đông nhận được ánh sáng mặt trời, mùa hè tránh được ánh nắng chiếu trực tiếp mà lại thông thoáng, mát mẻ. Đồng thời, phải cân nhắc đến cảnh quan xung quanh của ngôi nhà, quan cảnh xã hội của ngôi nhà.

Căn cứ vào Bát quái, chúng ta hoàn toàn có thể chọn được hướng tốt và hướng xấu với việc xây nhà, mua nhà, hướng làm việc, hướng bếp,… hợp phong thủy theo tuổi gia chủ.

HƯỚNG TỐT

Sinh Khí: có lợi cho việc thăng quan tiến chức, tấn tài tấn lộc, công danh vượng phát.

Thiên Y: Có lợi cho sức khỏe, tài lộc, giúp gia chủ tránh ốm đau bệnh tật.

Diên Niên: Phúc đức dài lâu, trường thọ, của cải sung túc, gia đình hòa mục.

Phục Vị: Trường thọ, có lộc về đường con cái.

HƯỚNG XẤU

Tuyệt Mệnh: Mang tai họa, tổn hại về sức khỏe, tuổi thọ, dễ bị tiểu nhân hãm hại, tài lộc tiêu tan.

Ngũ Quỷ (Giao Chiến): Điềm báo họa về ốm đau bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, hao tài tốn của.

Lục Sát: Họa mất của, kiện tụng, có thương tổn về người, vật nuôi và cây trồng.

Họa Hại: Điềm báo họa mất của, quan tụng, khẩu thiệt thị phi, ốm đau bệnh tật, tài lộc hư hao.

Hướng hợp với tuổi Mậu Dần 1998

Năm sinh gia chủ : 1998 Mậu Dần
Mệnh gia chủ : Thành Đầu Thổ
Cung gia chủ : Khôn (Nam) – Tốn (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Tây tứ trạch (Nam) – Đông tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Mậu Dần 1998 Nam mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Thiên y: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Diên niên: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Phục vị: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Lục sát: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông (67.5° – 112.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Mậu Dần 1998 Nữ mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Thiên y: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Diên niên: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Phục vị: Đông Nam (112.5° – 157.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Lục sát: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)

Hướng hợp với tuổi Bính Dần 1986

Năm sinh gia chủ : 1986 Bính Dần
Mệnh gia chủ : Lộ Trung Hỏa
Cung gia chủ : Khôn (Nam) – Khảm (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Tây tứ trạch (Nam) Đông Tứ trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Bính Dần 1986 Nam mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Thiên y: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Diên niên: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Phục vị: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Lục sát: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông (67.5° – 112.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Bính Dần 1986 Nữ mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Thiên y: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Diên niên: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Phục vị: Bắc (337.5° – 22.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Lục sát: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây (247.5° – 292.4°)

Hướng hợp với tuổi Giáp Dần 1974

Năm sinh gia chủ : 1974 Giáp Dần
Mệnh gia chủ : Đại Khê Thủy
Cung gia chủ : Cấn (Nam) – Đoài (Nữ)
Quẻ trạch gia chủ: Tây tứ trạch (Nam) – Đông Tứ Trạch (Nữ)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Giáp Dần 1974 Nam mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Thiên y: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Diên niên: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Phục vị: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Lục sát: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Hoạ hại: Nam (157.5° – 202.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Giáp Dần 1974 Nữ mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Thiên y: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Diên niên: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Phục vị: Tây (247.5° – 292.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Lục sát: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Hoạ hại: Bắc (337.5° – 22.4°)

Hướng hợp với tuổi Nhâm Dần 1962

Năm sinh dương lịch: 1962
Năm sinh âm lịch: Nhâm Dần
Quẻ mệnh: Nam Khôn Thổ – Nữ Tốn Thổ
Ngũ hành: Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc)
Quẻ trạch gia chủ: Nam Tây tứ trạch – Nữ Đông Tứ Trạch

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Nhâm Dần 1962 Nam mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Thiên y: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Diên niên: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Phục vị: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Lục sát: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông (67.5° – 112.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Nhâm Dần 1962 Nữ mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Thiên y: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Diên niên: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Phục vị: Đông Nam (112.5° – 157.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Lục sát: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)

Hướng hợp với tuổi Canh Dần 1950, 2010

Năm sinh gia chủ : 1950 Canh Dần
Mệnh gia chủ : Tùng Bách Mộc
Cung gia chủ : Nam Khôn, Nữ Khảm
Quẻ trạch gia chủ: Nam Tây tứ trạch, Nữ Đông tứ trạch

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Canh Dần 1950, 2010 Nam mạng

Hướng tốt (Tây tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Thiên y: Tây (247.5° – 292.4°)
Hướng Diên niên: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Phục vị: Tây Nam (202.5° – 247.4°)

Hướng xấu (Đông tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Bắc (337.5° – 22.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Lục sát: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Hoạ hại: Đông (67.5° – 112.4°)

Hướng tốt và hướng xấu đối với tuổi gia chủ Canh Dần 1950, 2010 Nữ mạng

Hướng tốt (Đông tứ trạch)

Hướng Sinh khí: Đông Nam (112.5° – 157.4°)
Hướng Thiên y: Đông (67.5° – 112.4°)
Hướng Diên niên: Nam (157.5° – 202.4°)
Hướng Phục vị: Bắc (337.5° – 22.4°)

Hướng xấu (Tây tứ trạch)

Hướng Tuyệt mệnh: Tây Nam (202.5° – 247.4°)
Hướng Ngũ quỷ: Đông Bắc (22.5° – 67.4°)
Hướng Lục sát: Tây Bắc (292.5° – 337.4°)
Hướng Hoạ hại: Tây (247.5° – 292.4°)

T/H.

]]>
Bí kíp làm mát nhà vào mùa nắng nóng https://nhadatdaklak.com.vn/bi-kip-lam-mat-nha-vao-mua-nang-nong.html Thu, 16 May 2019 04:32:30 +0000 http://localhost/2019/nhadatgland.com/?p=6415 Thời tiết nắng nóng gay gắt chạm đến ngưỡng 40 độ đang khiến người dân Sài Gòn “đau đầu”. Để góp phần làm dịu bớt cái nóng gay gắt cho ngôi nhà của mình, bạn có thể tham khảo một số bí kíp làm mát nhà đơn giản nhưng hiệu quả cao.
lam mat nha
Bí kíp làm mát nhà vào mùa nắng nóng

Luôn kéo rèm cửa

Theo một nghiên cứu khoa học thì 30% lượng nhiệt không mong muốn đến từ cửa sổ. Do đó, biện pháp đơn giản nhất để làm mát nhà là luôn kéo rèm cửa và bạn cũng nên lựa chọn những loại rèm có màu sắc tối để tránh bức xạ nhiệt có thể vào được trong phòng.

Với biện pháp đơn giản này bạn có thể giúp làm giảm 7% chi phí trên hóa đơn tiền điện và giúp nhiệt độ căn phòng luôn ở mức thấp. Hãy lưu ý đặc biệt là đối với những chiếc cửa sổ kính và có hướng Tây và hướng Nam. Bên cạnh đó, vào mùa hè, bạn nên chọn rèm cửa với các màu sẫm, hoặc trắng sữa, không nên dùng các màu sắc mạnh, rực rỡ, vì chúng sẽ tạo nên cảm giác nóng bức cho không gian.

bi kip lam mat nha vao mua nang nong

Nên kéo rèm để tránh bức xạ nhiệt vào nhà

Đóng – mở cửa tùy thời điểm

Để làm mát nhà trong ngày hè, bạn nên biết cách để cân đối nhiệt độ trong nhà. Cụ thể, khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn 24 độ C, bạn nên đóng cửa sổ lại và mở chúng sau khi mức nhiệt hạ xuống thấp hơn. Thông thường, nhiệt độ thấp nhất trong ngày là từ 4-7 giờ sáng, vì vậy bạn có thể mở cửa sổ vào buổi sáng và sau 8 giờ tối.

Bên cạnh đó, một bí kíp làm mát nhà vào mùa hè nữa là nếu không muốn ngôi nhà của mình tự sinh nhiệt, sạch và mát hơn, thì bạn nên hạn chế để nhiều đồ vật “hút bụi” như thảm, gối sofa, đệm,…Việc lau sạch sàn nhà trước khi đi ngủ cũng là một giải pháp hữu hiệu giúp ngôi nhà giảm nhiệt độ ngay lập tức và khiến bạn ngủ ngon hơn trong tiết trời nóng bức.

Sử dụng quạt trần

Rẻ và ít hao tốn điện năng so với điều hòa, quạt trần có tác dụng làm mát căn phòng khá tốt. Một số loại quạt trần hiện nay có công tắc theo 2 chế độ làm mát khác nhau phù hợp cho các mùa. Nếu nhà bạn sở hữu loại quạt trần này, hãy chú ý bật chế độ mùa hè. Hướng quay của quạt trần có thể tạo nên hiệu quả làm mát nhà khác biệt.

Theo đó, nếu cánh quạt chuyển động quay ngược chiều kim đồng hồ thì sẽ sinh ra gió tự nhiên, đồng thời không khí nóng bốc lên trên giúp điều hòa và làm mát không khí vào những ngày hè nắng nóng.

bi kip lam mat nha vao mua nang nong

Sử dụng quạt trần giúp phòng ở thông thoáng hơn

Bật quạt thông gió trong nhà bếp và phòng tắm

Điều này rất cần thiết vì nó giúp tống khứ luồng không khí nóng do nấu ăn hoặc sau khi bạn tắm ra ngoài căn nhà của bạn.

Thay đèn sợi đốt bằng đèn compact

Các bóng đèn sợi đốt cũng tỏa ra một lượng nhiệt rất lớn, năng lượng này là hoàn toàn lãng phí. Do đó, đừng ngần ngại thay thế những bóng đèn sợi đốt này bằng đèn huỳnh quang compact. Không chỉ giúp làm giảm nhiệt độ, làm mát nhà mà còn giúp làm giảm hóa đơn tiền điện của bạn mỗi tháng.

Đặt thêm những chậu cây xanh trong nhà

Đặt thêm những chậu cây xanh trong nhà, hoặc thiết kế một giàn cây dây leo ngoài ban công sẽ có tác dụng rất lớn giúp làm giảm nhiệt độ trong nhà. Cây xanh còn có tác dụng ngăn bụi và lọc không khí, giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn trong những ngày nóng bức.

Để gió mát vào nhà vào buổi tối

Suốt những tháng hè, nhiệt độ chỉ giảm vào ban đêm. Hãy nhớ điều này để mở tất cả cửa số ra trước khi đi ngủ. Thậm chí bạn có thể tạo một đường dẫn gió vào thông thoáng các ngóc ngách của ngôi nhà.

]]>